Không có giấy tờ xe, bằng lái thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Friday, 24/8/2012

Theo điều 19, 20điều 24, mục 4 chương 2 của nghị định 34/2010/NĐCP thì mức phạt cho những hành vi vi phạm về người điều khiển phương tiện được quy định theo bảng tổng hợp dưới đây (không có mức phạt riêng cho Hà Nội, TP Hồ Chí Minh):

 

STT Lỗi vi phạm Mức phạt (VNĐ)
1 Dưới 16 tuổi mà điều khiển xe máy, ô tô, máy kéo hoặc các loại xe tương tự ô tô Phạt cảnh cáo
2 Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mà điều khiển xe máy có dung tích xi lanh từ 50cm3 trở lên 60.000 – 80.000
3 Từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi mà điều khiển ô tô, máy kéo hoặc các loại xe tương tự ô tô 600.000 – 1.000.000
4 Điều khiển xe máy không mang theo Giấy đăng ký xe 60.000 – 80.000
5 Điều khiển xe máy không có Giấy đăng ký xe 300.000 – 500.000
Giữ xe, giấy tờ 10 ngày
6 Điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật(đăng kiểm) 120.000 – 200.000
7 Điều khiển ô tô mà không có Giấy đăng ký xe 2.000.000 – 3.000.000
Giữ xe, giấy tờ 10 ngày
8 Điểu khiển xe máy không mang theo Giấy phép lái xe (bằng lái) 60.000 – 80.000
9 Điều khiển xe máy dưới 175cm3 không có giấy phép lái xe 120.000 – 200.000
10 Điều khiển xe máy dưới 175cm3 mà sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa 120.000 – 200.000
Tịch thu giấy phép lái xe không hợp lệ
11 Điều khiển xe ô tô có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 tháng 300.000 – 400.000
12 Điều khiển xe máy có dung tích từ 175cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo mà có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với xe đang điều khiển hoặc hết hạn từ 6 tháng trở lên 2.000.000 – 3.000.000
13 Điều khiển xe máy có dung tích từ 175cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo mà không có giấy phép lái xe, hoặc giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, hoặc bị tẩy xóa 2.000.000 – 3.000.000
Tịch thu giấy phép lái xe không hợp lệ
14 Điều khiển xe máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực 80.000 – 120.000
15 Điều khiển xe ô tô không mang Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực 400.000 – 600.000

Bài viết liên quan:

  1. Mức phạt mới cập nhật cho xe ô tô – lỗi lái xe uống rượu, sử dụng ma túy, không chấp hành lệnh kiểm tra
  2. Mức phạt cho xe ô tô khi vượt đèn đỏ, không thắt dây an toàn, không tuân thủ người điều khiển giao thông
  3. Mức phạt mới cập nhật cho ô tô – lỗi vượt đèn đỏ, không thắt dây an toàn, không tuân thủ người điều khiển giao thông
  4. Mức phạt cho xe ô tô vi phạm các quy định về lưu hành xe (giấy tờ, biển số, trang bị,…;)
  5. Các mức phạt tiền khi vi phạm luật giao thông – xe máy
  6. Mức phạt cho người lái xe ô tô khi uống rượu, sử dụng ma túy
  7. Mức phạt cho lỗi lái xe ô tô quá tốc độ như thế nào?
  8. Mức phạt cho xe ô tô khi phạm lỗi dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định
  9. Các mức phạt tiền khi vi phạm luật giao thông – xe ô tô
  10. Mức phạt mới cập nhật cho xe máy – lỗi lái xe uống rượu, sử dụng ma túy

Leave a Reply