Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 7: Mức áp dụng tại khu vực nội thành các đô thị đặc biệt

Tuesday, 21/8/2012

Nghị định 34/2010/NĐCP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, là nghị định đang được áp dụng trên toàn quốc hiện nay. Việc bắt lỗi và đưa ra các mức phạt của cảnh sát giao thông đều phải tuân theo nghị định này.

Download toàn văn nghị định tại đây.

Chương 2, mục 7 quy định các mức phạt cao hơn áp dụng cho khu vực nội thành các đô thị đặc biệt (thành phố trực thuộc trung ương). Hiện tại các mức phạt đang áp dụng tại Hà Nội và TPHCM là tuân theo các điều khoản trong mục 7 này.

Mục 7

ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM ĐỐI VỚI MỘT SỐ VI PHẠM TRONG KHU VỰC

NỘI THÀNH CỦA CÁC ĐÔ THỊ LOẠI ĐẶC BIỆT

Điều 43. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm k khoản 1 Điều 8 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại:

a) Điểm e khoản 1, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2 Điều 8 Nghị định này;

b) Điểm a, điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định này.

3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.400.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định này.

4. Phạt tiền từ 1.400.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ, điểm e, điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định này.

5. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung và các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Vi phạm điểm e khoản 1; điểm g, điểm h khoản 2; điểm d khoản 3; điểm a, điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định này (trong trường hợp dừng xe, đỗ xe trái quy định) bị buộc phải đưa phương tiện ra khỏi nơi vi phạm;

b) Vi phạm điểm e khoản 1; điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm đ, điểm g khoản 4 Điều 8 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

c) Vi phạm điểm a, điểm b khoản 4 Điều 26 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

d) Vi phạm điểm e khoản 4 Điều 8 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày. Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều 8 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a, điểm e, điểm k khoản 1; điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b khoản 4;

đ) Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều 8 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a, điểm e, điểm k khoản 1; điểm g, điểm h, điểm i, điểm k khoản 2; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g, điểm h khoản 3; điểm a, điểm b, điểm e khoản 4.

Điều 44. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm h khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 9 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm c, điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định này.

3. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Vi phạm điểm a, điểm đ khoản 3; điểm g khoản 4 Điều 9 Nghị định này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 30 (ba mươi) ngày;

b) Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều 9 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông nhưng chưa tới mức nghiêm trọng thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 60 (sáu mươi) ngày: điểm a khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm g khoản 4;

c) Vi phạm một trong các điểm, khoản sau của Điều 9 Nghị định này mà gây tai nạn giao thông từ mức nghiêm trọng trở lên thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe không thời hạn: điểm a khoản 1; điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2; điểm a, điểm đ, điểm h khoản 3; điểm g khoản 4.

Điều 45. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ khác vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với người điều khiển, người ngồi trên xe vi phạm một trong các hành vi quy định tại:

a) Điểm a, điểm c, điểm d, điểm g khoản 1; điểm a, điểm b, điểm d, điểm g khoản 2; điểm b, điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định này;

b) Khoản 1 Điều 21 Nghị định này.

2. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu xe.

Điều 46. Xử phạt người đi bộ vi phạm một số hành vi áp dụng riêng trong khu vực nội thành của các đô thị loại đặc biệt

1. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với người đi bộ vi phạm một trong các hành vi quy định tại: điểm b, điểm c khoản 1 Điều 12 Nghị định này.

2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người đi bộ vi phạm một trong các hành vi quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định này.

Bài viết liên quan:

  1. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 5: Vi phạm quy định về vận tải đường bộ
  2. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 4: Vi phạm về người điều khiển phương tiện
  3. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 2: Vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  4. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 4: Điều khoản thi hành
  5. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 3: Vi phạm về phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  6. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 6: Vi phạm giao thông đường bộ khác
  7. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 1: Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  8. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 3: Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  9. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 1: Những quy định chung
  10. Khi nào thì bị tạm giữ xe máy vì vi phạm giao thông?

2 Responses to “Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 7: Mức áp dụng tại khu vực nội thành các đô thị đặc biệt”

  1. Nguyễn Đại says:

    xin chào, E sinh năm 1992. E ở Tp HCM e di lấn tuyến tại khu vực 2 làn đường qua khu vực người đi ô tô. E phạm lỗi. Nhưng theo e do theo 34/CP + 71/CP khoản 3 điều 44 mức phạt chỉ 300-500. Mà e lại bị phạt 600 khi e có tất cả giấy tờ. Xin cho lời giải đáp. Sdt của e: 0922 103 129

    • Nguyễn Thế Anh says:

      Hiện nay đã có thông tư 71/2012 rồi nhé, đã sửa từ mức trên lên 400-800k rồi nhé, đó là nếu bị lập biên bản thôi, còn phạt tại chỗ thì chắc là 200k

Leave a Reply