Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 4: Vi phạm về người điều khiển phương tiện

Tuesday, 21/8/2012

Nghị định 34/2010/NĐCP quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, là nghị định đang được áp dụng trên toàn quốc hiện nay. Việc bắt lỗi và đưa ra các mức phạt của cảnh sát giao thông đều phải tuân theo nghị định này.

Download toàn văn nghị định tại đây.

Mục 4

VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN PHƯƠNG TIỆN

THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

Điều 24. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

2. Phạt tiền từ 60.000 đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

3. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

4. Phạt tiền từ 120.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 8 Điều này;

b) Người điều khiển xe ô tô không mang theo Giấy đăng ký xe, Giấy phép lái xe, Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

5. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 6 (sáu) tháng.

6. Phạt tiền 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực.

7. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô.

8. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 6 (sáu) tháng trở lên;

b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: vi phạm điểm a khoản 4, điểm b khoản 8 Điều này bị tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

Điều 25. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe máy chuyên dùng

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không đúng độ tuổi hoặc tuổi không phù hợp với ngành nghề theo quy định;

b) Người điều khiển xe máy chuyên dùng không mang theo bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

2. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe máy chuyên dùng không có bằng (hoặc chứng chỉ) điều khiển và chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ.

Bài viết liên quan:

  1. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 3: Vi phạm về phương tiện tham gia giao thông đường bộ
  2. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 5: Vi phạm quy định về vận tải đường bộ
  3. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 4: Điều khoản thi hành
  4. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 2: Vi phạm quy định về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
  5. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 6: Vi phạm giao thông đường bộ khác
  6. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 7: Mức áp dụng tại khu vực nội thành các đô thị đặc biệt
  7. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 1: Những quy định chung
  8. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 3: Thẩm quyền, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
  9. Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 1: Vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
  10. Khi nào thì bị tạm giữ xe máy vì vi phạm giao thông?

2 Responses to “Nghị định xử phạt vi phạm giao thông 34/2010/NĐCP – Chương 2, mục 4: Vi phạm về người điều khiển phương tiện”

  1. [...] điều 24, mục 4 chương 2 của nghị định 34/2010/NĐCP thì mức phạt cho những hành vi vi phạm về người điều khiển phương tiện [...]

  2. [...] – Chương 2, mục 4: Vi phạm về người điều khiển phương tiện [...]

Leave a Reply